Chia sẻ chuyên gia·
Lào·2026 [Tên tác giả] — [Đơn vị công tác]
[Tên tạp chí hoặc hội nghị]
Bài viết chuyên gia xem xét khoảng cách kỹ năng kỹ thuật mà Lào đang đối mặt khi mở rộng công suất năng lượng tái tạo, dựa trên trao đổi của tác giả với các cơ sở đào tạo và chủ đầu tư dự án. Bài viết xác định các thiếu hụt kỹ năng cụ thể và đề xuất cách tiếp cận theo giai đoạn cho phát triển nguồn nhân lực.
Phát triển nguồn nhân lựcDOI 10.48550/clmv.2026.009Đã hiệu đính
Chia sẻ chuyên gia·
Myanmar·2026 [Tên tác giả] — [Đơn vị công tác]
[Tên tạp chí hoặc hội nghị]
Bài viết chuyên gia thảo luận nhu cầu xây dựng năng lực của hướng dẫn viên du lịch cộng đồng hoạt động dọc các tuyến sông tại Myanmar, dựa trên quan sát thực địa của tác giả. Bài viết xác định khoảng trống về ngôn ngữ và đào tạo an toàn, đồng thời đề xuất cách tiếp cận đào tạo theo mô-đun.
Du lịchDOI 10.48550/clmv.2026.012Đã hiệu đính
Chia sẻ chuyên gia·
Campuchia·2026 [Tên tác giả] — [Đơn vị công tác]
[Tên tạp chí hoặc hội nghị]
Bài viết chia sẻ góc nhìn chuyên gia về các bài học từ chương trình đào tạo năng lực số cho công chức tại Campuchia và các nước láng giềng. Bài viết nêu bật những thách thức triển khai thường gặp và xác định các yếu tố liên quan đến việc duy trì kỹ năng sau đào tạo.
Phát triển nguồn nhân lựcDOI 10.48550/clmv.2026.006Bản dịch tự động
Chia sẻ chuyên gia·
Việt Nam·2026 [Tên tác giả] — [Đơn vị công tác]
[Tên tạp chí hoặc hội nghị]
Bài viết chia sẻ góc nhìn chuyên gia về lộ trình chuyển đổi năng lượng sạch cho các nước CLMV đến năm 2035, tập trung vào các rào cản tài chính và kỹ thuật hiện nay. Tác giả đề xuất một số ưu tiên chính sách nhằm thúc đẩy đầu tư năng lượng tái tạo hài hòa giữa bốn nước.
Chuyển đổi xanh và ứng phó biến đổi khí hậuDOI 10.48550/clmv.2026.003Bản gốc
Công trình nghiên cứu·
Lào·2026 [Tên tác giả] — [Đơn vị công tác]
[Tên tạp chí hoặc hội nghị]
Nghiên cứu phân tích tiềm năng nâng cấp chuỗi giá trị của các doanh nghiệp chế biến nông sản tại Lào dựa trên dữ liệu khảo sát cấp doanh nghiệp. Kết quả cho thấy khả năng tiếp cận hỗ trợ chứng nhận chất lượng là yếu tố phân biệt then chốt giữa doanh nghiệp có thể tham gia thị trường xuất khẩu và doanh nghiệp chỉ bán trong nước. Bài viết đưa ra khuyến nghị chính sách có mục tiêu.
Thương mại và đầu tưDOI 10.48550/clmv.2026.008Bản dịch tự động
Công trình nghiên cứu·
Myanmar·2026 [Tên tác giả] — [Đơn vị công tác]
[Tên tạp chí hoặc hội nghị]
Nghiên cứu định lượng mức độ chậm trễ xử lý tại cửa khẩu biên giới ảnh hưởng đến chi phí thương mại của doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoạt động dọc biên giới đất liền Myanmar. Sử dụng dữ liệu theo dõi lô hàng, nghiên cứu ước tính tác động chi phí của sự chậm trễ và xác định các cửa khẩu mà việc cải thiện sẽ mang lại lợi ích lớn nhất.
Thương mại và đầu tưDOI 10.48550/clmv.2026.011Bản dịch tự động
Công trình nghiên cứu·
Việt Nam·2025 [Tên tác giả] — [Đơn vị công tác]
[Tên tạp chí hoặc hội nghị]
Nghiên cứu xây dựng mô hình học máy dự báo năng suất lúa dựa trên dữ liệu khí hậu, đất đai và lịch sử canh tác tại một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Mô hình đạt độ chính xác dự báo cao hơn phương pháp thống kê truyền thống. Kết quả gợi mở khả năng ứng dụng rộng hơn cho các vùng canh tác lúa khác trong khu vực CLMV.
Nông nghiệp thông minhDOI 10.48550/clmv.2026.002Bản gốc
Công trình nghiên cứu·
Campuchia·2026 [Tên tác giả] — [Đơn vị công tác]
[Tên tạp chí hoặc hội nghị]
Nghiên cứu ước tính hiệu ứng lan tỏa kinh tế của du lịch di sản đối với các cộng đồng dân cư dọc Hành lang kinh tế Đông – Tây. Sử dụng dữ liệu khảo sát chi tiêu tại địa phương, nghiên cứu phát hiện mức tăng thu nhập đáng kể nhưng phân bố không đồng đều. Nghiên cứu đưa ra khuyến nghị về cơ chế chia sẻ lợi ích toàn diện hơn.
Du lịchDOI 10.48550/clmv.2026.005Đã hiệu đính
Bài báo quốc tế·
Myanmar·2025 [Tên tác giả] — [Đơn vị công tác]
[Tên tạp chí hoặc hội nghị]
Bài báo đánh giá việc sử dụng mạng lưới cảm biến độ ẩm đất chi phí thấp để định hướng lịch tưới tiêu tại vùng khô hạn miền Trung Myanmar. Dữ liệu thử nghiệm thực địa cho thấy tiết kiệm nước đáng kể mà không làm giảm năng suất khi lịch tưới theo cảm biến thay thế lịch tưới cố định. Bài báo thảo luận các yếu tố cần cân nhắc khi nhân rộng cho các vùng khô hạn tương tự.
Nông nghiệp thông minhDOI 10.48550/clmv.2026.010Đã hiệu đính
Bài báo quốc tế·
Việt Nam·2026 [Tên tác giả] — [Đơn vị công tác]
[Tên tạp chí hoặc hội nghị]
Nghiên cứu sử dụng chuỗi ảnh vệ tinh đa thời gian để phân tích biến động dòng chảy tại hạ lưu sông Mê Công trong giai đoạn 2015–2025. Kết quả cho thấy xu hướng thay đổi rõ rệt về mùa vụ dòng chảy so với chu kỳ thủy văn lịch sử. Nghiên cứu đề xuất khung giám sát kết hợp dữ liệu viễn thám và trạm đo mặt đất để nâng cao độ tin cậy cảnh báo sớm.
Quản lý tài nguyên nước sông Mê CôngDOI 10.48550/clmv.2026.001Bản gốc
Bài báo quốc tế·
Lào·2025 [Tên tác giả] — [Đơn vị công tác]
[Tên tạp chí hoặc hội nghị]
Bài báo phân tích biến động vận chuyển phù sa trên dòng chính sông Mê Công liên quan đến việc vận hành các hồ chứa thượng nguồn, dựa trên dữ liệu tải lượng phù sa thu thập trong một thập kỷ. Kết quả cho thấy lượng phù sa lơ lửng đến các đoạn hạ lưu giảm đáng kể. Bài báo thảo luận hàm ý đối với ổn định bờ sông và tính bền vững của đồng bằng.
Quản lý tài nguyên nước sông Mê CôngDOI 10.48550/clmv.2026.007Đã hiệu đính
Bài báo quốc tế·
Campuchia·2025 [Tên tác giả] — [Đơn vị công tác]
[Tên tạp chí hoặc hội nghị]
Bài báo phân tích khả năng chống chịu hạn của các hệ thống canh tác lúa quy mô nhỏ quanh vùng ngập lũ Tonle Sap, dựa trên dữ liệu khảo sát hộ gia đình thu thập trong ba vụ mùa liên tiếp. Kết quả cho thấy khả năng tiếp cận tưới bổ sung là yếu tố dự báo mạnh nhất đối với sự ổn định năng suất. Bài báo thảo luận hàm ý đối với các chương trình tăng cường khả năng chống chịu nông nghiệp trong khu vực.
Nông nghiệp thông minhDOI 10.48550/clmv.2026.004Bản dịch tự động